Thứ Sáu, 19 / 1 / 2018 - 2:26 am

Xương Khớp phần 2: Chức năng Khớp Xương

>> Xương Khớp phần 1: Chức năng của Xương
>> Xương Khớp phần 2: Chức năng Khớp Xương
>> Viêm khớp

Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa.

Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa.

Khớp xương là chỗ các xương tiếp xúc và liên kết với nhau.

Sự phân loại khớp thường dựa vào:

– Hoạt động của khớp: gồm có ba loại: khớp bất động, khớp động, khớp bán động.

– Cấu tạo của khớp: gồm có khớp sợi, khớp sụn, khớp hoạt dịch.

1. Khớp bất động

– Là khớp mà giữa các xương liên kết không có khoang khớp (ổ khớp) hoặc khe khớp mà các xương được dính chặt với nhau nhờ mô liên kết sợi hoặc sụn. Khớp này phạm vi hoạt động rất nhỏ hoặc không thể hoạt động được

– Phân loại gồm có:

a. Khớp bất động sợi

– Giữa các xương có các dây chằng, màng gian cốt hoặc các đường khớp. Căn cứ vào các mô liên kết khác nhau lại phân thành:

 + Liên kết dây chằng: ví dụ như dây chằng vàng giữa cung các đốt sống

 + Liên kết màng: ví dụ như màng gian cốt giữa giữa hai xương cẳng tay, giữa hai xương cẳng chân, màng bịt ở xương chậu.

 + Liên kết có đường khớp: tùy theo hình thể của đường khớp người ta phân ra: khớp răng, khớp vẩy, khớp nhịp, khớp mào

b. Khớp bất động sụn

– Liên kết giữa các xương là mô sụn, loại liên kết này có hai loại: tính tức thời và tính vĩnh viễn.

– Loại liên kết sụn có tính tức thời xuất hiện ở thời kỳ thanh thiếu niên, cùng với sự tăng lên về tuổi tác. Loại sụn này có thể bị cốt hóa thành xương như: liên kết của xương chậu, xương mu, xương ngồi, loại còn lại là loại liên kết có tính vĩnh viễn như các sụn ở giữa xương sườn với xương ức.

c. Khớp bất động xương

– Liên kết giữa các xương là do mô xương như khớp giữa các xương cùng

2. Khớp bán động

Là khớp mà giữa các xương liên kết còn có khe khớp. Khớp này hoạt động kém linh hoạt, biên độ nhỏ. Đặc điểm chung của  khớp là chỉ có lớp sụn ở giữa chỗ tiếp xúc các xương.

– Phân loại gồm hai loại:

a. Khớp sụn sơ

– Ví dụ khớp giữa thân các đốt sống, khớp mu

b. Khớp sụn trong

– Ví dụ như khớp giữa cán xương ức với thân xương ức, khớp giữa xương cùng với xương cụt.

3. Khớp động

– Là khớp mà giữa các xương liên kết có một khoang khớp hay ổ khớp để cử động được thuận lợi.

– Khớp động có động tác tương đối rõ rệt và rộng rãi. Hầu hết các khớp ở chi đều thuộc loại khớp động

– Bất kỳ một khớp động nào cũng gồm có: diện khớp và các phương tiện nối khớp(bao khớp, khoang khớp và dây chằng)

a. Diện khớp

Là nơi các xương tiếp xúc với nhau. Hình dáng các đầu xương tạo thành diện khớp bao giờ cũng đối chiếu nhau: Nếu một đầu xương lồi lên tạo thành chỏm thì đầu của xương kia sẽ lõm tạo thành hõm.

Khi vận động các mặt khớp của các đầu xương sẽ cọ sát vào nhau, cho nên trên mặt của các diện khớp đều có một lớp sụn mỏng để làm giảm bớt ma sát khi vận động.

Các loại sụn

+ Sụn bọc: Là một lớp sụn mỏng phủ bề mặt các diện khớp, có tác dụng làm chịu lực và đàn hồi tốt.

+ Sụn viền: Là loại sụn sơ vây quanh các hõm khớp có tác dụng làm tăng bề mặt tiếp xúc với các diện khớp, làm cho áp lực các xương được dàn đều. Ví dụ: sụn viền quanh ổ chảo khớp vai, ổ cối ở khớp hông

+ Sụn chêm: Là những tấm sụn xơ đệm vào giữa hai diện khớp để làm tăng độ thích hợp giữa các diện khớp. Ví dụ: sụn chêm ở khớp gối.

b. Bao khớp

Là một bao bám vào dìa ngoài chu vi các diện khớp. Bao khớp có hai lớp:

+ Bao ngoài là bao xơ: Do tổ chức liên kết sợi chắc tạo nên, tùy theo chức năng của các khớp khác nhau mà độ dày mỏng khác nhau.

+ Bao trong là bao hoạt dịch: Do tổ chức liên kểt sợi xốp tạo nên, lót toàn bộ mặt trong bao khớp. Bao trong có lớp tế bào nội mô tiết ra chất hoạt dịch là một dịch trong có màu vàng nhạt, mang tính kiềm, ở điều kiện bình thường hàm lượng chỉ có 0,3 – 2 ml. Nó cung cấp chất dinh dưỡng cho sụn, sụn chêm, đĩa khớp tăng khả năng hoạt động của khớp, giảm ma sát bề mặt khớp. Trong chất hoạt dịch có chất điện giải, đường và protein.

c. Khoang khớp

Luôn luôn có áp suất âm để làm cho khớp có độ bền vững chắc chắn.

d. Dây chằng

Do tổ chức liên kết sợi chắc tạo nên có tác dụng tăng cường cho khớp, để hạn chế các cử động không đúng hướng. Có ba loại:

+ Dây chằng phụ thuộc vào bao khớp hay dây chằng gần: chính là những chỗ dầy lên của bao khớp tạo thành.

+ Dây chằng không phụ thuộc vào bao khớp hay dây chằng xa: nằm ngoài bao khớp.

+ Dây chằng trong bao khớp: nằm trong bao khớp nhưng ngoài bao hoạt dịch

4. Hoạt động của khớp

Khớp có thể hoạt động theo ba trục quay cơ bản vuông góc với nhau  là:

– Trục phải trái: thực hiện động tác gấp và duỗi.

– Trục trước sau: thực hiện động tác dạng và khép.

– Trục trên dưới: thực hiện động tác sấp và ngửa

5. Phân loại khớp dựa vào hình thể của diện khớp

Gồm có:

a. Khớp phẳng: ví dụ như: Khớp cùng vai đòn, khớp của các xương cổ tay, cổ chân.

b. Khớp chỏm cầu: ví dụ như: Khớp vai, khớp chậu đùi, khớp cánh tay quay.

c. Khớp ròng rọc: ví dụ như: Khớp cánh tay – trụ, khớp giữa các đốt ngón tay.

d. Khớp trụ: ví dụ như: Khớp quay – trụ gần, khớp đội trục.

e. Khớp hình yên hoặc hình trứng: ví dụ như: khớp giữa xương thang – đốt bàn tay I, khớp quay cổ tay.

6. Phân loại khớp dựa vào số trục quay của khớp

Có thể phân thành ba loại:

a. Khớp một trục: là khớp hoạt động theo một trục, gồm có khớp ròng rọc và khớp trụ.

– Khớp ròng rọc hay còn gọi là khớp bản lề: Diện khớp có hình ròng rọc, diện khớp còn lại có cấu tạo thích ứng. Khớp này hoạt động quanh trục phải trái trên mặt phẳng đứng dọc, thực hiện động tác gấp duỗi.

– Khớp trụ hay còn gọi là khớp xoay: Một diện khớp có hình trụ tròn, diện khớp còn lại có diện khớp vòng. khớp này quay quanh trục thẳng đứng trên mặt phẳng nằm ngang thực hiện động tác xoay.

b. Khớp hai trục: là khớp có thể hoạt động quay quanh hai trục vuông góc nhau. Gồm có khớp hình trứng hoặc hình yên:

– Khớp hình trứng hay khớp soan: mặt khớp có hình một phần trái soan, khớp này có thể thực hiện động tác gập duỗi và dạng khép.

– Khớp yên: hai diện khớp đều có hình yên, loại khớp này có thể thực hiện động tác gập duỗi, dạng khép và xoay vòng tròn.

c. Khớp nhiều trục: loại khớp này có thể hoạt động quanh ba trục vuông góc trên ba mặt phẳng. Gồm có khớp chỏm cầu và khớp hình phẳng.

– Khớp chỏm cầu: Là khớp có một đầu tròn được lắp vào một đầu lõm tương ứng. Nó có thể thực hiện được các động tác cơ bản: gập duỗi, dạng khép, xoay vào xoay ra và quay vòng tròn.

– Khớp phẳng: Đường kính của diện khớp khá dày, hai mặt khớp gần như phẳng hoặc hơi cong chỉ có thể thực hiện động tác xoay và trượt với biên độ rất nhỏ.

7. Ảnh hưởng của luyện tập thể dục thể thao đối với hình thái cấu tạo của khớp

Luyện tập thể thao có hệ thống có thể làm cho xương đặc ở diện khớp dày lên từ đó mà nó có thể chịu lực được tốt hơn. Thí nghiệm ở động vật chứng minh, luyện tập lâu dài làm cho lớp sụn của diện khớp dày lên. Sự dày lên của lớp sụn ở diện khớp là kết quả của cơ chất và tế bào sụn hấp thụ dịch thể.

Sụn là một loại chất có tính đàn hồi, có những lỗ hổng, giữa các mô có chứa đầy dịch thể những dịch thể này có thể lưu thông trong mô sụn, đây là cách cung cấp dinh dưỡng quan trọng cho mô không có mạch máu chảy qua.

Thí nghiệm ở động vật còn chứng minh, hoạt động thể dục thể thao có thể làm cho gân cơ và dây chằng dày lên, sức mạnh của cơ xung quanh khớp được tăng cường, làm tăng thêm tính ổn định của khớp.

Tính cố định của khớp tăng có tác dụng bảo vệ rất tốt, nhưng như vậy thường làm giảm biên độ hoạt động của khớp, luyện tập tính mềm dẻo một cách hệ thống sẽ làm cho tính co duỗi của cơ, gân, dây chằng quanh bao khớp tăng lên từ đó mà biên độ hoạt động của khớp lớn hơn.

Cho nên khi tiến hành những bài tập phát triển sức mạnh nên kết hợp một lượng bài tập mang tính mềm dẻo như vậy làm cho hai tố chất sức mạnh và tính mềm dẻo đồng thời tăng.

Tố chất dẻo phát triển có tác dụng điều hòa động tác, giảm chấn thương và phòng ngừa chấn thương có ý nghĩa rất quan trọng.

Đối với những môn thể thao khác nhau phát triển tính dẻo của khớp cũng khác nhau. Ví dụ bơi lội và thể dục có thể làm cho khớp vai, khớp khuỷu, khớp bàn tay, khớp bàn chân thêm dẻo dai, vượt rào hoặc nhảy cao tăng biên độ hoạt động của khớp hông, đối với thể dục nghệ thuật trượt băng nghệ thuật có thể làm cho biên độ hoạt động của cột sống tăng.

Nguồn: Tổng hợp từ Internet.

<< Xem bài trước

Ý kiến bạn đọc ( 0 )

Mới nhất

|

Quan tâm nhất

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

XEM THÊM
Hôm nay: 0
Trong tháng: 3115
Tất cả: 1585194